DẠY TỐT, HỌC TỐT

LÀM THEO GƯƠNG BÁC

GIAO LƯU BÓNG CHUYỀN 30-4

THẮP SÁNG NIỀM TIN

LỄ KHAI GIẢNG 2012-2013

TRƯỜNG XƯA DẤU YÊU

NGHE NHẠC

TIẾP SỨC MÙA THI 2012

LIÊN KẾT WEBSITE

Hỗ trợ trực tuyến


Nguyễn Hữu Định 0903000669
Tư vấn online qua Yahoo Messenger

TỔNG SỐ LƯỢT TRUY CẬP

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    CHÚC MỪNG NĂM MỚI

    CHỢ NỔI CÁI RĂNG

    --------------HÈ VỀ--------------

    Chuyên đề dao động cơ

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Hoàng Quốc Trung
    Ngày gửi: 13h:11' 29-09-2012
    Dung lượng: 472.5 KB
    Số lượt tải: 84
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG DAO ĐỘNG CƠ
    BÀI 1: DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
    1. Dao động cơ, dao động tuần hoàn
    + Dao động cơ là chuyển động qua lại của vật quanh vị trí cân bằng.
    + Dao động tuần hoàn là dao động mà sau những khoảng thời gian bằng nhau, gọi là chu kì, vật trở lại vị trí cũ theo hướng cũ.
    2. Dao động điều hòa
    + Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm côsin (hay sin) của thời gian.
    + Phương trình dao động: x = Acos((t + ().
    Trong đó, x (cm, m..): li độ (tọa độ của vật dao động)
    A (cm, m..): Biên độ (li độ cực đại), (t + ( (rad): pha dao động (xác định trạng thái dao động)
    ( (rad/s): tần số góc, ( (rad): pha ban đầu, t (s): thời gian
    3. Sự tương tự giữa một dao động điều hòa và một chuyển động tròn đều
    *Một dao động điều hòa có dạng x = Acos((t + () có thể được biểu diễn tương tự với một chuyển động tròn đều có:
    - Bán kính của đường tròn bằng với biên độ dao động: R = A
    - Vị trí ban đầu của vật trên đường tròn hợp với chiều dương trục ox một góc (
    - Tốc độ quay của vật trên đường tròn bằng (
    - Thời gian chất điểm quay hết một vòng (3600) là một chu kỳ T
    - Tại thời điểm t vật quay được một góc (.t, vậy tọa độ của vật lúc đó x = OMcos((t + () = Acos((t + ()
    + Dao động điều hòa của điểm P trên một đoạn thẳng luôn luôn được coi là hình chiếu của một điểm M chuyển động tròn đều trên đường tròn có đường kính là đoạn thẳng đó.
    4. Các đại lượng đặc trưng của DĐĐH
    + Chu kì T của dao động điều hòa là khoảng thời gian để thực hiện một dao động toàn phần.
    + Tần số f của dao động điều hòa là số dao động toàn phần thực hiện được trong một giây.
    + Liên hệ giữa (, T và f: ( =  = 2(f.
    Các đại lượng biên độ A và pha ban đầu ( phụ thuộc vào cách kích thích ban đầu làm cho hệ dao động, còn tằn số góc ( (chu kì T, tần số f) chỉ phụ thuộc vào cấu tạo của hệ dao động.
    5. Vận tốc của vật DĐĐH
    - Vận tốc: v = x` = - (Asin((t + () = (Acos((t + ( + )
    - Vận tốc của vật DĐĐH biến thiên điều hòa cùng tần số, sớm pha hơn  so với với li độ.
    - Vị trí biên (x = ( A), v = 0. Vị trí cân bằng (x = 0), |v| = vmax = (A.
    6. Gia tốc là đạo hàm bậc nhất của vận tốc (đạo hàm bậc 2 của li độ) theo thời gian:
    a = v` = x’’ = - (2Acos((t + () = - (2x.
    Gia tốc biến thiên điều hòa cùng tần số, ngược pha với li độ (sớm pha  so với vận tốc).
    Véc tơ gia tốc của vật DĐĐH luôn hướng về VTCB, có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ.
    - Ở vị trí biên (x = ( A), gia tốc có độ lớn cực đại: amax = (2A.
    - Ở vị trí cân bằng (x = 0), gia tốc bằng 0.
    7. Lực tác dụng lên vật dao động điều hòa : F = ma = - mx
    luôn hướng về vị trí cân bằng, gọi là lực kéo về.
    8. Đồ thị dao động điều hòa (li độ, vận tốc, gia tốc) là đường hình sin, vì thế người ta còn gọi dao động điều hòa là dao động hình sin.


    * Phương trình dao động điều hòa x = Acos((t + () là nghiệm của phương trình x’’ + (2x = 0. Đó là phương trình động lực học của dao động điều hòa.

    B. BÀI TOÁN
    Bài 1. Một vật DĐĐH với phương trình x = 4 cos( 2t + ) cm, t tính bằng giây . Xác định
    biên độ, pha ban đầu, pha dao động của vật dao động
    tần số góc, chu kì, tần số của dao động
    xác định ly độ, vận tốc, gia tốc của vật tại thời điểm t = 0, t = T/12.
    Xác định vận tốc trung bình
     
    Gửi ý kiến